Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

Ảnh minh họa

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 79/NQCP về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Theo đó, sẽ đơn giản hóa một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực: đất đai, môi trường, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước và một số lĩnh vực khác.

Nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường như sau:

I.Lĩnh vực đất đai:

1. Nhóm thủ tục: Cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất
Về mẫu đơn, tờ khai: Tại phụ lục số 1,2,3,4 kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 bãi bỏ các mục: Ngày, tháng, năm sinh; quê quán; quốc tịch; đồng thời, thay thế cụm từ “Số CMND/CCCD” và “số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu)” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.

2. Các nhóm thủ tục:

a) Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; b) Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu; c) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đ) Đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; đ) Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý; e) Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý; g) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.

Về mẫu đơn, tờ khai: Tại mẫu số 4a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 và tại mẫu số 4b/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT thay thế cụm từ “số giấy CMND” và “số giấy chứng minh nhân dân” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.

3.Thủ tục tách thửa và hợp thửa

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tại mẫu số Tại mẫu số 11 /ĐK, mục hướng dẫn, gạch đầu dòng thứ 3 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: Bỏ cụm từ “năm sinh”; Thay thế cụm từ “số CMND” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.

II. Lĩnh vực môi trường

1.Nhóm thủ tục cấp Giấy phép, điều chỉnh, cấp lại vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Về mẫu đơn, tờ khai: Tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm. Bãi bỏ cụm từ “Đơn vị cấp…. ngày cấp”; Thay thế cụm từ “số CMND” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.

2. Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Về mẫu đơn, tờ khai: Tại phụ lục 5, mẫu Al, mẫu A2 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT): Thay thế cụm từ “Giấy CMND (nếu là cá nhân)…” bằng “số định danh cá nhân”.

3. Cấp, cấp lại chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại

Về mẫu đơn, tờ khai: Tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
Mẫu D: Bãi bỏ cột “Sinh ngày”; thay thế cột “Số CMND/nơi cấp” bằng cột “số định danh cá nhân”;
Mẫu Đ và mẫu E: Bãi bỏ dòng “Sinh ngày…”; thay thế dòng “Số CMND/nơi cấp” bằng dòng “số định danh cá nhân”.

Về kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Tại phụ lục 9, mẫu B ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “số CMND…” bằng dòng “số định danh cá nhân”.

4. Cấp, cấp lại số đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Về mẫu đơn, tờ khai: Tại phụ lục 6, mẫu A ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “Giấy CMND (nếu là cá nhân)…” bằng dòng “số định danh cá nhân”;

Về kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Tại phụ lục 6, mẫu B ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “Giấy CMND (nếu là cá nhân)…” bằng dòng “số định danh cá nhân”.

5. Xét tặng giải thưởng môi trường

Tại Phụ lục lb ban hành kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ

Tài nguyên và môi trường quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam: Bãi bỏ mục 2. “ngày, tháng, năm sinh”.

II.Lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Các thủ tục:

1. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản khu vực chưa thăm dò khoáng sản;

2. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tại mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Mục 1 phần I:

+ Điểm a: Bãi bỏ các thông tin (ngày sinh, dân tộc, quốc tịch)”;

+ Điểm b: Thay thế cụm tờ “Số chứng minh thư nhân dân…” bằng cụm từ “số định danh ca nhân”.

Mục (2) phần I điểm c:

+Gạch đầu dòng thứ nhất: Bãi bỏ các thông tin “(ngày sinh, dân tộc, quốc tịch)”

+Gạch đầu dòng thứ hai: Thay thế cụm từ “Số chứng minh thư nhân dân…” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.

IV.Lĩnh vực tài nguyên nước

1.Nhóm thủ tục:

a) Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm trở lên; b) Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm; c) Cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên; d) Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm; đ) Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên; cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000m3/ngày đêm trở lên; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm trở lên; e) Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm; g) Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác; h) Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.

Về mẫu đơn, tờ khai: Tại các mẫu số 01, 03, 05, 07 và 09, mục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT): Thay thế cụm từ “số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân)..bằng cụm từ “Số định danh cá nhân”;

Tại mẫu số 30, 32, 33, phần mở đầu, mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT: Thay thế cụm từ “số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân….” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.

2. Thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất

Về mẫu đơn, tờ khai: Tại mẫu số 38 , tiểu mục 1.1 mục 1, phần A ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT: Thay thế cụm từ “Chứng minh nhân dân” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.

V.Lĩnh vực khác

1.Thủ tục cung cấp, khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

a)Về thành phần hồ sơ: Tại điểm a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT): Thay thế cụm từ “xuất trình giấy chứng minh nhân dân” bằng cụm từ “xuất trình thẻ căn cước công dân”.

b) Về mẫu đơn, tờ khai: Tại mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “Số CMND…” bằng dòng “số định danh cá nhân”.

2. Thủ tục khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo

Về thành phần hồ sơ quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo.

Điều 14, khoản 2 điểm a: Thay thế cụm từ “địa chỉ” bằng cụm từ “địa chỉ liên hệ”; Thay thế cụm từ “số chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.
Điều 14 khoản 3 đoạn 2, bãi bỏ cụm từ “chứng minh thư nhân dân”.

3. Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

Tại mẫu số 04 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn: Thay thế cụm từ “Số CMTND, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân)” bằng cụm từ “số định danh cá nhân (đối với cá nhân)”.

Tại Nghị quyết Chính phủ giao Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ nội dung Phương án đơn giản hóa được Chính phủ thông qua, trong phạm vi thẩm quyền chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính, giấy tờ công dân quy định tại văn bản quy phạm pháp luật để trình cấp có thẩm quyền ban hành phù hợp với thời điểm hoàn thành, vận hành của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đồng thời, Chính phủ cũng giao Văn phòng Chính phủ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.

Theo Báo Mới (Nguồn: BTNMT)